lăn lộn
Định nghĩa
- Động từ:
- Lăn bên nọ lật bên kia nhiều lần: Diễn tả hành động lăn qua lăn lại liên tục, thường do đau đớn, khó chịu hoặc vui đùa.
- Vật lộn, dấn thân vào để làm việc gì đó một cách vất vả: Diễn tả việc lao mình vào công việc, cuộc sống, phải đối mặt và vượt qua nhiều khó khăn, gian truân.
Ví dụ sử dụng
- Nghĩa 1 (Lăn qua lăn lại):
- Đứa trẻ lăn lộn trên thảm cỏ vì quá vui sướng.
- Bệnh nhân đau bụng dữ dội, lăn lộn trên giường.
- Nghĩa 2 (Vật lộn, dấn thân vất vả):
- Ông ấy đã lăn lộn nhiều năm ở nước ngoài để kiếm sống.
- Muốn thành công trong nghề này, phải chịu khó lăn lộn với thực tế.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đau lăn đau lộn" (khẩu ngữ): Rất đau đớn, đau đến mức phải lăn lộn.
- Sau ca mổ, anh ấy đau lăn đau lộn cả đêm.
- "Lăn lộn với đời": Vật lộn, trải qua nhiều thăng trầm trong cuộc sống.
- Bà cụ đã lăn lộn với đời từ thuở còn trẻ, nay mọi chuyện đều đã qua.
- "Lăn lộn trong nghề": Có nhiều kinh nghiệm thực tế, trải qua nhiều khó khăn trong một lĩnh vực công việc.
- Anh ấy là người lăn lộn trong nghề xây dựng đã hơn hai mươi năm.
Biến thể và từ gần giống
- Vật lộn (đg): Vật vã, đấu tranh một cách khó nhọc để thoát khỏi hoặc đối phó với điều gì. (Nhấn mạnh sự chật vật, khó khăn hơn).
- Vật lộn với cơn bão.
- Bươn chải (đg): Cố gắng, vất vả lo toan để mưu sinh. (Thường dùng trong ngữ cảnh kinh tế, mưu sinh).
- Bươn chải kiếm sống nơi đất khách.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa 1: Lăn lóc, lộn lạo.
- Nghĩa 2: Vật lộn, bươn chải, xoay xở, bon chen.
Từ trái nghĩa
- Nghĩa 2: Nhàn hạ, an nhàn, thảnh thơi.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Lăn lộn thì sống, co ro thì chết": Muốn sống được phải chịu khó hoạt động, vật lộn; nếu chỉ thu mình, sợ hãi thì khó tồn tại.
-
đg. 1 Lăn bên nọ lật bên kia nhiều lần. Lăn lộn dưới đất ăn vạ. Đau lăn đau lộn (kng.). 2 Lao vào để làm, vật lộn với khó khăn vất vả. Lăn lộn với phong trào. Lăn lộn nhiều năm trong nghề.
Khám phá thêm
Các từ liên quan
Từ chứa "lăn lộn"